Chuyển đến nội dung chính

Những câu hội thoại tiếng Anh ở sân bay hoặc ga tàu

Tiếng Anh không chỉ là ngôn ngữ quốc tế mà còn là công cụ giao tiếp quan trọng trong các chuyến du lịch và công tác ở nước ngoài. Sân bay là một môi trường tuyệt vời để học và thực hành tiếng Anh qua những tình huống giao tiếp thực tế. Từ việc làm thủ tục tại quầy check-in, qua cửa an ninh, đến việc gọi đồ uống tại quầy bar sân bay hay hỏi thông tin tại quầy dịch vụ, mỗi cuộc hội thoại đều mang đến cơ hội học hỏi. Bài viết này sẽ giới thiệu những mẫu câu giao tiếp thông dụng, các tình huống thực tế và kinh nghiệm học tiếng Anh tại sân bay, giúp bạn tự tin và thành thạo hơn trong mọi hành trình quốc tế.


Những câu hội thoại tiếng Anh ở sân bay:

Agent: Hello! Welcome to the check-in counter. May I see your ticket and ID, please?
Nhân viên: Xin chào! Chào mừng bạn đến quầy check-in. Tôi có thể xem vé và giấy tờ tùy thân của bạn không?

Passenger: Hi! Sure, here’s my ticket and my passport. I’m flying to London today.
Hành khách: Chào! Chắc chắn rồi, đây là vé và hộ chiếu của tôi. Tôi bay đến London hôm nay.

Agent: Thank you. Let me check your booking. Yep, you’re on the 3:30 PM flight to London Heathrow. Do you have any luggage to check in?
Nhân viên: Cảm ơn bạn. Để tôi kiểm tra đặt chỗ của bạn. Đúng rồi, bạn đi chuyến bay 3:30 chiều đến sân bay Heathrow, London. Bạn có hành lý nào cần gửi không?

Passenger: Yes, I have one suitcase. How much is the weight limit?
Hành khách: Có, tôi có một vali. Giới hạn cân nặng là bao nhiêu vậy?

Agent: For this flight, it’s 23 kilograms per checked bag. Let’s weigh it and see. Please place it on the scale here.
Nhân viên: Đối với chuyến bay này, giới hạn là 23 kilogram cho mỗi túi gửi. Hãy cân thử nhé. Vui lòng đặt nó lên cân này.

Passenger: Okay, here you go. I hope it’s not over!
Hành khách: Được thôi, đây bạn. Tôi hy vọng nó không vượt quá!

Agent: Let’s see. It’s 21 kilograms, so you’re good. Would you like a window seat or an aisle seat?
Nhân viên: Để xem nào. Nó nặng 21 kilogram, nên ổn rồi. Bạn muốn ghế cạnh cửa sổ hay ghế lối đi?

Passenger: I’d prefer a window seat if possible. I love looking out during takeoff.
Hành khách: Tôi muốn ghế cạnh cửa sổ nếu được. Tôi thích nhìn ra ngoài khi cất cánh.

Agent: No problem. I’ve got a window seat available in row 15, seat A. Does that work for you?
Nhân viên: Không vấn đề gì. Tôi có một ghế cạnh cửa sổ trống ở hàng 15, ghế A. Vậy có ổn với bạn không?

Passenger: Perfect. Thank you! Can you tell me which gate I need to go to?
Hành khách: Tuyệt vời. Cảm ơn bạn! Bạn có thể cho tôi biết tôi cần đến cửa nào không?

Agent: Your flight departs from Gate 12. Boarding starts at 2:45 PM, so I’d suggest heading there by 2:30 PM. Here’s your boarding pass.
Nhân viên: Chuyến bay của bạn khởi hành từ Cửa 12. Lên máy bay bắt đầu lúc 2:45 chiều, nên tôi khuyên bạn đến đó trước 2:30 chiều. Đây là thẻ lên máy bay của bạn.

Passenger: Got it. Is there a place nearby where I can grab a quick coffee before I go?
Hành khách: Hiểu rồi. Gần đây có chỗ nào tôi có thể mua cà phê nhanh trước khi đi không?

Agent: Yes, there’s a café just past security, about five minutes from here. They’ve got good coffee and some snacks too.
Nhân viên: Có, có một quán cà phê ngay sau khu vực kiểm tra an ninh, cách đây khoảng 5 phút đi bộ. Họ có cà phê ngon và một số món ăn nhẹ nữa.

Passenger: That sounds great. Oh, one more thing. How do I get through security? I haven’t flown in a while.
Hành khách: Nghe hay đấy. Ồ, thêm một điều nữa. Tôi qua khu vực kiểm tra an ninh như thế nào? Đã lâu tôi không bay.

Agent: No worries! After you leave this counter, head straight ahead about 50 meters. You’ll see signs for security screening. Just follow those, and have your boarding pass and ID ready.
Nhân viên: Đừng lo! Sau khi rời quầy này, bạn đi thẳng khoảng 50 mét. Bạn sẽ thấy biển chỉ dẫn đến khu vực kiểm tra an ninh. Cứ đi theo đó, và chuẩn bị sẵn thẻ lên máy bay với giấy tờ tùy thân nhé.

Passenger: Okay, that’s clear. Do I need to take anything out of my carry-on bag?
Hành khách: Được rồi, rõ rồi. Tôi có cần lấy gì ra khỏi túi xách tay không?

Agent: Yes, you’ll need to take out any liquids, like water bottles or creams, and put them in a clear plastic bag. Also, remove your laptop if you have one. They’ll have trays for you to use.
Nhân viên: Có, bạn cần lấy ra bất kỳ chất lỏng nào, như chai nước hay kem, và để chúng vào túi nhựa trong suốt. Ngoài ra, hãy lấy laptop ra nếu bạn có. Họ sẽ có khay cho bạn dùng.

Passenger: Thanks for the heads-up. What about my phone and keys?
Hành khách: Cảm ơn vì đã nhắc. Còn điện thoại và chìa khóa thì sao?

Agent: You can leave those in your bag, but it’s easier if you put them in a tray too. Keeps everything quick and smooth.
Nhân viên: Bạn có thể để chúng trong túi, nhưng sẽ thuận tiện hơn nếu bạn đặt chúng vào khay. Giúp mọi thứ nhanh chóng và suôn sẻ hơn.

Passenger: Good to know. I think I’m set now. Oh, wait. What’s the baggage claim process when I get to London?
Hành khách: Tốt khi biết điều đó. Tôi nghĩ tôi sẵn sàng rồi. Ồ, khoan. Quy trình nhận hành lý ở London thế nào?

Agent: When you arrive, just follow the signs for baggage claim. Your flight number will be on screens showing which belt your suitcase will be on. It’s pretty straightforward.
Nhân viên: Khi bạn đến nơi, cứ đi theo biển chỉ dẫn đến khu vực nhận hành lý. Số chuyến bay của bạn sẽ xuất hiện trên màn hình, cho biết vali của bạn ở băng chuyền nào. Rất đơn giản thôi.

Passenger: Perfect. I feel much better now. Thanks so much for all your help!
Hành khách: Tuyệt vời. Giờ tôi thấy yên tâm hơn nhiều. Cảm ơn bạn rất nhiều vì đã giúp đỡ!

Agent: My pleasure. Here’s your passport and boarding pass back. Have a safe flight to London!
Nhân viên: Rất vui được giúp bạn. Đây là hộ chiếu và thẻ lên máy bay của bạn. Chúc bạn có chuyến bay an toàn đến London!

Passenger: Thank you! Have a great day!
Hành khách: Cảm ơn bạn! Chúc bạn một ngày tốt lành!

Agent: You too! Safe travels!
Nhân viên: Bạn cũng vậy! Chúc bạn thượng lộ bình an! 

Nguồn Tự học tiếng Anh

Tự Học tiếng Anh Giao Tiếp

Tự Học tiếng Anh Giao Tiếp
Những video tự học tiếng Anh giao tiếp đơn giản dễ thuộc

Bài đăng phổ biến từ blog này

1968 Pontiac Firebird

  1968 Pontiac Firebird photos collection, awesome Pontiac Firebird pictures The Pontiac Firebird is an American automobile that was built by Pontiac from the 1967 to the 2002 model years. The Firebird was introduced 23 February 1967, the same model year as the automaker's platform-sharing model, the Chevrolet Camaro. This coincided with the release of the 1967 Mercury Cougar, which shared its platform with another pony car, the Ford Mustang. The name "Firebird" was also previously used by Pontiac's parent company General Motors for the General Motors Firebird 1950s and early-1960s concept cars. First generation Firebirds (1967–1969) The first generation Firebirds had a characteristic Coke bottle styling. Unlike its cousin the Chevrolet Camaro, the Firebird's bumpers were integrated into the design of the front end. The Firebird's rear "slit" taillights were inspired by the Pontiac GTO. Both a two-door hardtop and a convertible were offered throug...

1967 Pontiac GTO

  The Pontiac GTO is an American muscle car that was built by Pontiac in generations from 1964 to 1974 model years, and by GM's subsidiary Holden in Australia from 2004 to 2006. 1967 Pontiac GTO 1969 Pontiac GTO the "Judge" The first three generations of the Pontiac GTO was a muscle car of the 1960s and 1970s era.The Pontiac GTO was known as the judge of all muscle cars. the Pontiac GTO is considered by some to have started the trend with all four domestic automakers offering a variety of competing models. 1970 Pontiac GTO "Judge" For the 1964 and 1965 model years, the GTO was an optional package on the intermediate-sized Pontiac Tempest. The GTO became its own model from 1966 to 1971. It became an option package again for the 1972 and 1973 intermediate Le Mans. For 1974, the GTO option package was offered on the compact-sized Ventura. 1971 Pontiac GTO The GTO was selected Motor Trend Car of the Year in 1968.It was the only muscle car in the world which containe...

Greatest muscle cars of all time

Because it is a genre that enthusiasts are passionate about, you are bound to generate some criticism when compiling a list of the 7 greatest muscle cars of all time. However, we stuck its neck out to do just that. Some enthusiasts trace the history of muscle cars to the 1949 Oldsmobile Rocket 88. But the heyday of this genre ran from 1965 to 1970 before collapsing under the weight of higher gas prices, more stringent exhaust emissions regulations and soaring insurance costs. What is a muscle car? There isn't a settled definition, but most experts agree it's a smaller, 2-door car powered by a high-displacement engine typically found in a larger, full-size sedan. Some argue that pony cars, such as the Ford Mustang and Chevrolet Camaro, aren't muscle cars at all, but for this list, we chose not to make that distinction. Manufacturers engineered muscle cars for straight-line speed, inspiring more than an occasional Saturday night drag race between traffic lights. Neither built...

100 cụm động từ tiếng Anh phổ biến nhất kèm ví dụ minh họa

Trong quá trình học tiếng Anh, cụm động từ (phrasal verbs) là một trong những yếu tố ngữ pháp khiến nhiều người học cảm thấy khó khăn. Tuy nhiên, việc sử dụng thành thạo các cụm động từ không chỉ giúp bạn giao tiếp tự nhiên hơn mà còn thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về ngôn ngữ này.   Bài viết này sẽ giới thiệu 100 cụm động từ thông dụng trong tiếng Anh, giúp bạn nắm bắt được cách sử dụng chúng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày. Hãy cùng khám phá và mở rộng vốn từ vựng của mình qua những cụm động từ này nhé! Add up - Cộng lại, tính tổng Ví dụ: The numbers don’t add up; there must be a mistake somewhere. Ask out - Mời ai đó đi chơi Ví dụ: He finally asked her out to dinner after months of hesitation. Back up - Hỗ trợ, sao lưu Ví dụ: Can you back me up during the meeting if I forget something? Blow up - Nổ tung, phóng đại Ví dụ: The balloon blew up when he filled it with too much air. Break down - Hỏng hóc, suy sụp Ví dụ: Our car broke down on the way to the airport...

Netflix gets user reaction when blocking account sharing

Netflix to Make Changes for People Who are Sharing the Same Accounts A lot of users decided to cancel the service after Netflix no longer allowed account sharing in more than 100 countries. Every three months, Brandy Andersen loads her clothes, kitchen supplies, fans, and a small TV into her car to travel to a new city. Her job as an emergency nurse makes her travel frequently between New York, Boston and Washington, as well as remote parts of northern California. Meanwhile, her Netflix account is registered at her home address in the state of Georgia, thousands of kilometers away. Andersen is one of many longtime Netflix customers who are angered by the account sharing block, which began in place in the U.S. last week. After years of encouraging account sharing with each other, Netflix is asking users to set a location, like a subscriber's home address. When logging into an account at this location, anyone can use the account. If the user enters the account from another location, ...

Cortana will stop working on Windows

Hi! I'm Cortana The eight-year-old virtual assistant Cortana on Windows is about to stop working, after Microsoft launched a series of new AI applications. On its support page, Microsoft says it is "making changes to Windows that may affect Cortana users." By the end of 2023, this virtual assistant will no longer appear on its operating system as a standalone application. Cortana first appeared on the Windows Phone mobile operating system to compete with Google Assistant or Apple Siri. Microsoft later expanded the assistant to other platforms, including Android and iOS. Since 2015, Cortana has been deeply integrated into Windows 10 and the Microsoft product ecosystem, supporting users in tasks such as scheduling, tasks, and voice email. According to Microsoft, the change with Cortana will first affect apps in Windows. Other platforms such as Outlook mobile, Teams mobile will still use this virtual assistant. Cortana's death announcement comes after Micorosft introduce...

7 ưu điểm khi học tiếng Anh bằng AI so với cách học truyền thống

Trong thời đại công nghệ 4.0 , trí tuệ nhân tạo (AI) đã và đang cách mạng hóa nhiều lĩnh vực, bao gồm cả giáo dục. Đặc biệt, việc học tiếng Anh bằng AI mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với phương pháp học truyền thống , từ tính cá nhân hóa, sự linh hoạt, đến hiệu quả học tập và chi phí.  Bài viết này sẽ phân tích chi tiết 7 ưu điểm nổi bật của việc sử dụng AI trong học tiếng Anh, đồng thời so sánh với các hạn chế của phương pháp truyền thống để làm rõ sự khác biệt.   1. Cá nhân hóa lộ trình học tập Một trong những ưu điểm lớn nhất của việc học tiếng Anh bằng AI là khả năng cá nhân hóa. Các nền tảng AI sử dụng thuật toán phân tích dữ liệu để đánh giá trình độ, thói quen học tập, và điểm yếu của từng người học. Dựa trên thông tin này, AI thiết kế lộ trình học tập phù hợp, tập trung vào những kỹ năng mà người học cần cải thiện nhất. Ví dụ, nếu bạn yếu về phát âm , AI sẽ ưu tiên các bài tập luyện phát âm hoặc hội thoại. Trong khi đó, phương pháp học truyền thống thường áp dụn...